Text Resize

-A +A

Liên kết

Thông kê truy cập

  • Total: 10373641
  • Visitor Online:
  • Hôm nay: 14109
  • Trong tuần: 75698
  • Trong tháng: 311591
  • Trong năm: 3465244

Hỏi: Chữ ký số là gì? Những ứng dụng của chữ ký số.

Bản để inGửi bài này qua Email

Trả lời:

Tại Điều 4, Luật Giao dịch điện tử được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005, quy định:

1.Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.

2.Chứng thực chữ ký điện tử là việc xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. 
3. Chương trình ký điện tử là chương trình máy tính được thiết lập để hoạt động độc lập hoặc thông qua thiết bị, hệ thống thông tin, chương trình máy tính khác nhằm tạo ra một chữ ký điện tử đặc trưng cho người ký thông điệp dữ liệu. 
Tại Điều 3, Nghị định số 26/2007/NĐ- CP ngày 15/02/2007 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, quy định:
"Chữ ký số" là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác:
a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai trong cùng một cặp khóa;
b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
Trong Bách khoa toàn thư mở Wikipedia định nghĩa Chữ ký số như sau:
Chữ ký số là một tập con của chữ ký điện tử, có thể dùng định nghĩa về chữ ký điện tử thay cho chữ ký số. Chữ ký điện tử là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video...) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Cũng có thể sử dụng định nghĩa rộng hơn, bao hàm cả mã nhận thực và các thiết bị bút điện tử.
Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử. Chữ ký số được tạo ra bởi người ký đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý. Chữ ký số được coi là phương án giải quyết tốt nhất mọi vấn đề khi giao dịch trên môi trường Internet và còn được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực bảo mật cao khác. Chữ ký số dựa trên công nghệ mã khóa công khai (RSA): mỗi người dùng phải có 1 cặp khóa (keypair) bao gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key).
 "Khóa bí mật" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.
"Khóa công khai" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.
"Ký số" là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
"Người ký" là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
"Người nhận" là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu và được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan.
Ứng dụng chữ ký số trong thương mại điện tử: là chứng thực người tham gia giao dịch, xác thực tính an toàn của giao dịch điện tử qua mạng Internet như: Chứng thực tính nguyên vẹn của hợp đồng, tài liệu; Ứng dụng xác thực trong Internet banking; Ứng dụng xác thực trong giao dịch chứng khoán; Ứng dụng xác thực trong mua bán, đấu thầu qua mạng
Ứng dụng trong Chính phủ điện tử như: Khai sinh, khai tử; Cấp các loại giấy tờ và chứng chỉ; Khai báo hải quan điện tử, thuế điện tử; Hệ thống nộp hồ sơ xin phép: xuất bản, xây dựng, y tế, giáo dục...
BBT